lạ đời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Khác thường, ít có: Dùng để miêu tả một sự vật, hiện tượng, hành vi hoặc tính cách nào đó rất khác biệt so với thông thường, hiếm khi gặp, khiến người ta phải ngạc nhiên hoặc tò mò.
- Kỳ quặc, lập dị: Có thể mang sắc thái chỉ những điều kỳ lạ đến mức khó hiểu, không theo lẽ thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta có cách ăn mặc thật lạ đời. (Cách ăn mặc của anh ta rất khác thường.)
- Đó là một tập tục lạ đời của bộ tộc vùng cao. (Đó là một tập tục rất ít có, kỳ lạ của bộ tộc vùng cao.)
- Sao cậu lại có ý nghĩ lạ đời như vậy? (Sao cậu lại có ý nghĩ kỳ quặc, khác người như vậy?)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thật là lạ đời": Cụm cảm thán nhấn mạnh mức độ kỳ lạ, khó hiểu của sự việc.
- Một người lại sợ ánh sáng mặt trời, thật là lạ đời.
- "Chuyện lạ đời": Dùng để chỉ một sự việc, câu chuyện có tính chất kỳ lạ, khó tin.
- Lần đầu tiên tôi nghe chuyện lạ đời như thế.
Biến thể và từ gần giống
- Lạ (tính từ): Chung chung hơn, có thể chỉ sự xa lạ, chưa biết hoặc sự kỳ lạ.
- Kỳ lạ (tính từ): Nhấn mạnh vào tính chất lạ thường, đáng ngạc nhiên, thường ở mức độ cao hơn "lạ".
- Khác thường (tính từ): Nhấn mạnh vào sự khác biệt so với quy luật, chuẩn mực thông thường.
Từ đồng nghĩa
- Kỳ quặc: Lạ lùng, khác thường một cách khó hiểu, đôi khi có hàm ý hơi tiêu cực.
- Dị hợm: Rất kỳ lạ, trái với lẽ thường, thường gây cảm giác khó chịu, ghê sợ.
- Quái dị: Cực kỳ khác thường, đến mức đáng sợ hoặc đáng kinh tởm (mạnh hơn nhiều).
Từ trái nghĩa
- Bình thường: Theo chuẩn mực thông thường, không có gì đặc biệt.
- Thông thường: Phổ biến, hay gặp, theo lẽ thường.
- Tầm thường: Ở mức độ thấp, không có gì nổi bật hoặc khác biệt.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Người lạ đời: Chỉ một người có cách sống, suy nghĩ hoặc hành động rất khác biệt, kỳ quặc so với số đông.
- Ông ấy là một người lạ đời, ít khi giao tiếp với hàng xóm.
- Tính lạ đời: Chỉ đặc tính kỳ lạ, khác thường của một sự vật, con người.
- Cái tính lạ đời của nó khiến chẳng ai dám kết thân.
- Khác thường, ít có : Cử chỉ lạ đời.